|
Tên dự án:
|
Tổ hợp Văn Phòng cho thuê, Trung Tâm Thương Mại và Nhà ở Rainbow – Văn Quán – Hà Đông – Tp Hà Nội.
|
|
Khu vực cho thuê và giá thuê
|
Diện tích khu Văn Phòng từ tầng 1 đến tầng 5.
Chi tiết:
Thuê dài hạn (47 năm, dự án được phê duyệt 50 năm)
- Tầng 1: 263m2 có giá 2500$/m2 và
207m2 có giá 2300$/m2
- Từ tầng 2 đến tầng 5:
khoảng 1000m2/sàn/tầng có giá 1100$/m2.
Thuê 3 đến 5 năm
- Tầng 1: 263m2 có giá 32$/m2 / tháng
207m2 có giá 24$/m2 / tháng
- Từ tầng 2 đến tầng 5:
khoảng 1000m2/sàn/tầng có giá 12$/m2.
|
|
Bên cho thuê:
|
Công ty Cổ Phần BIC Việt Nam
|
|
Bên thuê:
|
Công ty/Ông (bà):……………………………………………...
CMND số: ………………………………………………………
|
|
Phần thuê và diện tích thuê:
|
Tầng ….........................với diện tích thuê ước tính khoảng............ m2.
Diện tích thuê không bao gồm diện tích hành lang chung và khu vực chung, và được hai bên xác nhận chính xác khi bàn giao mặt bằng. Vị trí này được đánh dấu bằng màu đỏ trên bản vẽ mặt bằng trong phần Phụ lục A đính kèm.
|
|
Thời hạn hợp đồng thuê:
|
Thời hạn hợp đồng thuê là bốn mươi bảy (47) năm được tính từ Ngày bắt đầu thuê (dự kiến) đến hết Ngày hết hạn thuê.
|
|
Ngày bắt đầu thuê:
|
Ngày bắt đầu thuê là ngày ... tháng….năm 20…
Khách hàng thuê có quyền vào mặt bằng được thuê trong thời gian ..… ngày kể từ ngày…………là ngày tiếp nhận mặt bằng nhằm mục đích tiến hành và hoàn thiện lắp đặt nội thất cho mặt bằng được thuê. Trong thời gian tiếp nhận mặt bằng, khách hàng thuê được miễn phí dịch vụ nhưng phải trả tiền điện trong thời gian thi công nội thất theo công tơ.
|
|
Ngày hết hạn thuê:
|
Hợp đồng thuê sẽ hết hạn vào ngày …. tháng … năm 20…
|
|
Ngày Khu vực thuê chính thức đi vào hoạt động
|
Bên cho thuê sẽ quyết định thời điểm Khu Văn Phòng chính thức đi vào hoạt động sau khi đã hoàn thành và đủ các điều kiện đi vào hoạt động.
|
|
Mục đích sử dụng khu vực thuê
|
Khu Văn Phòng chỉ được sử dụng cho mục đích duy nhất là nơi kinh doanh văn phòng giao dịch. Bất cứ sự thay đổi hoặc bổ sung nào cho mục đích sử dụng đều phải có sự phê chuẩn bằng văn bản của Bên cho thuê.
|
|
Tiền đặt cọc giữ chỗ
|
Bên thuê sẽ trả cho Bên cho thuê một khoản tiền đặt cọc giữ chỗ tương đương ....................... Triệu VNĐ (Ghi bằng chữ:…………………….......................................................).
Khoản tiền đặt cọc giữ chỗ phải được nộp vào tài khoản ngân hàng của Bên cho thuê sau khi hai Bên ký thư chào thuê và chậm nhất là năm (5) ngày sau khi Bên cho thuê gửi thông báo nộp tiền đặt cọc giữ chỗ cho Bên thuê.
Khoản tiền đặt cọc giữ chỗ sẽ được trừ vào khoản tiền thuê Đợt một (1) (tương đương ….% của Tổng tiền thuê) của Bên thuê.
|
|
Hợp đồng đặt cọc và Hợp đồng thuê dài hạn
|
Sau khi đặt cọc giữ chỗ, Bên thuê sẽ kí Hợp đồng đặt cọc và Hợp đồng thuê dài hạn sẽ là Phụ lục không thể tách rời của Hợp đồng đặt cọc này.
Hợp đồng thuê dài hạn sẽ được 2 Bên ký kết sau khi ký hợp đồng đặt cọc.
Hợp đồng thuê 3 đến 5 năm sẽ được 2 Bên ký kết sau khi ký hợp đồng đặt cọc hoặc tại thời điểm Bên cho thuê bàn giao Phần thuê cho Bên thuê và Bên thuê đã thanh toán đủ 100% giá trị Tiền thuê.
|
|
Tiền thuê và tiến độ đóng tiền
|
Tiền thuê Hợp đồng dài hạn
................ USD/ m2/47 năm.
Tổng tiền thuê là: …........x .......m2 = ............ USD/47 năm.
Tiến độ đóng tiền:
Đợt 1: ….% của Tổng tiền thuê khi kí hợp đồng
Đợt 2: ….% của Tổng tiền thuê sau … tháng kể từ ngày kí hợp đồng
Đợt 3 (đợt cuối): ….% của Tổng tiền thuê khi bàn giao mặt bằng (dự kiến tháng 4 năm 2012)
Tiền thuê Hợp đồng 3 đến 5 năm: thanh toán tiền hàng năm hoặc trả tiền trước 1 lần.
|
|
Phí Dịch vụ
|
Phí dịch vụ sẽ được Bên cho thuê quy định tại Hợp đồng thuê dài hạn.
Phí dịch vụ sẽ được tính toán hợp lý, phù hợp với thực tế.
Phí dịch vụ sẽ được xem xét điều chỉnh ba (03) năm một lần với mức tăng giảm không quá 10-15%.
Phí dịch vụ sẽ bắt đầu được tính khi diện tích văn phòng thuê đi vào hoạt động.
|
|
Thuế giá trị gia tăng
|
Tất cả các khoản phí trên chưa bao gồm 10% Thuế giá trị gia tăng.
|
|
Các dịch vụ quản lý
|
- Làm vệ sinh, chống mối mọt và chiếu sáng cho các khu vực chung
- Dọn rác khu vực chung;
- Điện khẩn cấp dùng cho các dụng cụ cứu người;
- Làm vệ sinh các cửa sổ ngoại thất và bức tường;
- Nhà vệ sinh nam nữ tại mỗi tầng;
- Dịch vụ thang máy ;
- Bảo dưỡng định kỳ các thiết bị máy móc trong các khu vực chung
- Lương và chi phí cho phòng quản lý;
- An ninh 24 giờ đối với khu vực chung;
- Chiếu sáng cho bãi đậu xe;
- Quyền ra vào ngoài giờ làm việc bình thường nếu có thu xếp trước văn phòng quản lý/an ninh tại tòa nhà.
- Cung cấp và bảo trì Bảng hướng dẫn.
|
|
Các công việc của Bên thuê:
|
- Khách hàng thuê được yêu cầu nộp cho Bên cho thuê các bản vẽ sơ đồ bố trí mặt bằng được thuê cùng với các tiêu chuẩn thiết kế của Toà nhà. Những bản vẽ này phải đạt được một mức chuẩn cao một cách hợp lý. Bên cho thuê phải phê duyệt những bản vẽ thiết kế này trước khi nội thất được tiến hành lắp đặt tại mặt bằng được thuê.
- Khách hàng thuê có trách nhiệm đối với những công việc lắp đặt nội thất cho mặt bằng được thuê với chi phí và phí tổn tự chịu, đảm bảo rằng Bên cho thuê có thể giao mặt bằng được thuê hoàn thiện theo đúng những chi tiết kỹ thuật đã được tính toán cụ thể.
|
|
Các tiện ích và dịch vụ sau đây không bao gồm trong phí dịch vụ tiêu chuẩn
|
- Chi phí điện và nước uống do khách hàng thuê sử dụng tại mặt bằng được thuê. Phần điện năng do Bên thuê tiêu thụ cho các máy móc thiết bị tại phần diện tích thuê (bao gồm cả chi phí điện điều hòa) sẽ được tính theo đồng hồ đo điện do Bên cho thuê lắp đặt áp dụng theo đơn giá nhà nước cho giờ cao điểm.
- Chi phí điện thoại bao gồm cả phí kết nối.Thu dọn vệ sinh tại mặt bằng được thuê.
- Bảo dưỡng và những chi phí khác cho mặt bằng được thuê.
|
|
Chỗ đậu xe:
|
Khách hàng thuê được bố trí chỗ đỗ ô tô và xe máy theo tỷ lệ diện tích thuê. Toàn bộ tầng hầm 1 dành để đậu xe cho khu văn phòng.
|
|
Phí Pháp lý:
|
Mỗi Bên sẽ phải tự trả chi phí tư vấn luật hoặc các chi phí pháp lý khác.
|
|
Các điều kiện khác:
|
- Thư chào này phụ thuộc vào Hợp đồng đặt cọc và Hợp đồng thuê dài hạn chuẩn, tình trạng trống của khu vực thuê cũng như sự phê chuẩn của Bên cho thuê.
- Nếu Bên thuê khi được mời đến ký Hợp đồng đặt cọc mà không tiếp tục ký Hợp đồng đặt cọc thì sẽ bị mất toàn bộ số tiền đặt cọc giữ chỗ.
- Nếu Bên thuê không sử dụng diện tích thuê văn phòng đúng mục đích theo quy định của Bên cho thuê thì bên thì Bên cho thuê có quyền đơn phương lấy lại mặt bằng của Bên thuê và trả lại cho Bên thuê toàn bộ số tiền đã nhận được từ Bên thuê (không bao gồm tiền lãi) sau khi trừ đi tiền thuê cho những tháng hoạt động.
- Sau …. tháng tính từ ngày chính thức bàn giao mặt bằng nếu cửa hàng của Bên thuê không thực sự đi vào hoạt động thì Bên cho thuê có quyền đơn phương lấy lại mặt bằng của Bên thuê (quyền này không gắn với trách nhiệm và nghĩa vụ bắt buộc của Bên cho thuê) và trả lại cho Bên thuê toàn bộ số tiền đã nhận được từ Bên thuê (không bao gồm tiền lãi) sau khi trừ đi tiền thuê cho những tháng hoạt động.
|
|
Thuế giá trị gia tăng:
|
Bên thuê sẽ trả cho Bên cho thuê tất cả các khoản thuế giá trị gia tăng hoặc các loại thuế tương tự cho các khoản phải trả theo quy định của Hợp đồng thuê dài hạn. Đặc biệt lưu ý rằng tất cả các giá trị tiền nêu trong văn bản này là chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
|
|
Giai đoạn hoàn thiện:
|
Giai đoạn hoàn thiện và trang trí nội thất phần thuê, Bên Thuê sẽ phải trả một khoản phí dịch vụ do Bên cho thuê quy định trong Hợp đồng thuê dài hạn.
|
|
Chuyển nhượng quyền:
|
Bên Thuê được phép thay đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng sau khi hai Bên ký kết Hợp đồng thuê dài hạn, tuy nhiên phải có sự chấp thuận trước của Bên cho thuê bằng văn bản và tuân thủ các qui định sau:
- Phí chuyển nhượng: Phí cho mỗi lần chuyển nhượng là: nhỏ hơn hoặc bằng 0,5% của tổng số tiền thuê mà Bên Thuê đã trả trước đó. (sẽ qui định cụ thể trong Hợp đồng Cho thuê dài hạn).
- Diện tích văn phòng tối thiểu: Diện tích tối thiểu để Bên thuê cho thuê lại là ….m2 (đảm bảo mặt tiền … mét)
- Giá chuyển nhượng không được thấp hơn giá mua ban đầu.
|
|
Trách nhiệm pháp lý:
|
Bên cho thuê sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm Pháp lý nào về việc hư hỏng, mất mát mà Bên thuê phải gánh chịu liên quan đến phần diện tích thuê.
|